Tôi muốn nhận thông tin mới nhất từ Aptech      
 
   
 
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

LTV QUỐC TẾ ACCP
CHỈ CÓ TẠI CNC
CÁC KHÓA NGẮN HẠN

THỦ THUẬT DÙNG LỆNH TERMINAL TRÊN MAC

Một vài câu lệnh Terminal trên Mac sẽ giúp bạn làm đẹp cho máy tính của mình, hoặc giúp cho thời gian mỗi ngày bạn làm việc với máy tính Mac trở nên thú vị hơn rất nhiều.

Lệnh terminal trên mac

Thủ thuật dùng lệnh Terminal trên Mac

Trước hết, bạn có thể tìm thấy ứng dụng Terminal từ đường dẫn sau:/Applications/Utilities/Terminal.app

1. Dock theo dạng truyền thống (2D)

Đầu tiên, nếu bạn đã chán ngấy với thanh Dock theo dạng 3D lung linh của hệ điều hành Mac OS X Leopard, hoặc đơn giản vì cấu hình máy của bạn hơi thấp, bạn muốn tiết kiệm tài nguyên để làm những việc khác. Vì những lý do này hay khác, bạn muốn thay thanh Dock này thành dạng 2D truyền thống cho đỡ hao tốn tài nguyên. Bạn có thể làm việc này bằng cách cài những phần mềm khác vào (ví dụ như Docker...). Tuy nhiên, cài thêm phần mềm thì cũng tiêu tốn một số tài nguyên đáng kể, bạn có thể dùng những câu lệnh này để làm nhanh hơn và không phải tốn thời gian cũng như tài nguyên để cài đặt các phần mềm hỗ trợ.

Bạn gõ câu lệnh sau vào ứng dụng Terminal:

defaults write com.apple.dock no-glass -boolean YES
killall Dock

Sau đó, bạn sẽ thấy Dock của bạn thay đổi. Nếu muốn thay đổi ngược lại thì bạn cũng dùng câu lệnh trên, nhưng thay chữ YES thành NO.

2. Thêm một thông điệp vào cửa sổ đăng nhập

Mỗi khi đăng nhập vào máy bạn đều phải trải qua một bước nhập tên và mật khẩu tại cửa sổ đăng nhập (nếu bạn không bật chế độ tự động đăng nhập vì lý do bảo mật), cửa sổ này dần dần trở nên rất nhàm chán với bạn và không còn thú vị nữa. Tại sao bạn không thử tự tạo cho mình mỗi ngày một niềm vui bằng một câu nói hay một lời chào nào đó.

Câu lệnh sau sẽ giúp bạn làm điều đó:

sudo defaults write /Library/Preferences/com.apple.loginwindow LoginwindowText "Thông điệp của bạn"

Bạn hãy nhập nội dung muốn hiển thị ở cửa sổ đăng nhập vào chỗ dấu ngoặc kép. Chú ý: những câu lệnh có chữ sudo đứng đầu có nghĩa là những tác vụ đó sẽ được thực hiện dưới quyền của administrator. Bạn phải cẩn thận với những câu lệnh này, vì nó có thể thay đổi những phần sâu trong hệ thống của bạn. Trường hợp bạn muốn xóa bỏ thông điệp đó thì chỉ việc làm công việc tương tự với 2 dấu đóng mở ngoặc kép liền nhau (tức là không có nội dung gì bên trong).

3. Thay đổi định dạng mặc định của các tập tin ảnh chụp màn hình

Việc chụp màn hình làm việc thì có thể các bạn đã biết rồi. Mình có thể sẽ giới thiệu chi tiết những kỹ thuật chuyên sâu ở một bài sau, ở đây mình hướng dẫn các bạn thay đổi định dạng mặc định của các tập tin ảnh chụp màn hình này. Có nghĩa là mỗi khi bạn chụp, thì các tập tin ảnh này sẽ được lưu với định dạng mặc định mà bạn đã chọn. Ví dụ, bạn muốn tất cả các tập tin ảnh chụp màn hình được lưu dưới dạng *.jpg, bạn dùng câu lệnh sau:

defaults write com.apple.screencapture type jpg

hoặc bạn chỉ thích định dạng .png

defaults write com.apple.screencapture type png

có bạn lại thích dạng .bmp

defaults write com.apple.screencapture type bmp

4. Cho phép đưa những Widget từ Dashboard lên màn hình làm việc (Desktop)

Có những widget mà bạn thấy hữu dụng đến nỗi bạn muốn nhìn thấy nó thường xuyên, ngay cả trên màn hình làm việc của mình. Bạn có thể bật chế độ cho phép kéo widget này vào màn hình làm việc bằng dòng lệnh sau:

defaults write com.apple.dashboard devmode YES

Sau đó, bạn mở Dashboard, nhấn và giữ chuột vào một widget mà bạn muốn kéo vào màn hình làm việc. Rồi bạn dùng phím tắt để đóng Dashboard lại, và thả widget này vào màn hình làm việc. Thế là xong!

Tuy nhiên, ở trên màn hình làm việc thì các widget này sẽ nằm ở lớp trên cùng, có nghĩa là nó sẽ che hết các cửa sổ làm việc của bạn, có thể gây khó chịu cho bạn. Nếu muốn tắt chức năng này đi, bạn cũng dùng dòng lệnh trên, thay YES bằng NO.

5. Hiển thị đường dẫn đầy đủ trên thanh tiêu đề của Finder

Bạn có thể bật chức năng này lên bằng dòng lệnh:

defaults write com.apple.finder _FXShowPosixPathInTitle -bool YES

Và Finder của bạn sẽ như sau:

Để tắt chức năng này đi, bạn cũng chỉ cần dùng câu lệnh như trên và đổi YES thành NO.

6. Tắt biểu tượng Spotlight trên thanh trình đơn chính

Đối với một số người dùng (điển hình là mình) rất thích dùng Spotlight. Mình thường xuyên dùng phím tắt Táo + Space bar để kích hoạt Spotlight để tìm kiếm và khởi động các ứng dụng. Nhưng đối với một số người dùng khác, Spotlight không giúp ích được công việc của họ (vì lý do này hoặc lý do khác, tùy vào mục đích công việc). Vì thế mà biểu tượng Spotlight ở trên cùng bên phải màn hình đôi khi lại làm tốn chỗ trên màn hình. Bạn có thể giấu biểu tượng này đi bằng câu lệnh sau trong Terminal:

sudo chmod 0 /System/Library/CoreServices/Spotlight.app

killall Spotlight

Để mở lại biểu tượng Spotlight thì bạn dùng câu lệnh sau:

sudo chmod 755 /System/Library/CoreServices/Spotlight.app

killall Spotlight

7. Bỏ những đường sọc ngang trong Finder khi bạn chọn hiển thị theo dạng danh sách (List View)

Với chế độ hiển thị theo danh sách, bạn sẽ thấy Finder hiển thị với 2 màu (trắng và xanh nhạt) để giúp cho người dùng phân biệt rõ ràng dòng này và dòng kia. Tuy nhiên, nếu bạn không muốn hiển thị như vậy, mà chỉ muốn một màu nên trắng tinh thì bạn dùng câu lệnh sau đây:

defaults write com.apple.finder FXListViewStripes -bool FALSE

killall Finder

Mình thích dạng này hơn, và bạn có cửa sổ Finder giống như sau:


Để đảo ngược lại thì bạn cũng dùng câu lệnh trên, thay FALSE bằng TRUE.

8. Hiển thị những thành phần (tập tin, thư mục...) ẩn trong Finder

Bạn có thể làm điều này bằng câu lệnh:

defaults write com.apple.finder AppleShowAllFiles TRUE

Giấu những thành phần ẩn này lại cũng bằng câu lệnh trên, nhưng bạn phải thay TRUE bằng FALSE.

9. Kiểm tra xem bạn đã sử dụng máy tính bao lâu rồi
Chào mọi người, một câu lệnh đơn giản của Terminal có thể cho bạn biết được bạn đã sử dụng máy tính được bao lâu rồi. Bạn mở Terminal, gõ vào uptime. Nhấn nút Return (Enter) để xem kết quả nhé.



Thời gian bạn dùng máy sẽ được tính bằng cách lấy thời gian hiện tại trừ cho thời điểm lúc bạn đăng nhập lần cuối vào hệ thống.

Kết quả bạn nhận được từ câu lệnh trên gồm có: thời điểm bạn gọi lệnh, thời gian đã sử dụng máy tính đến thời điểm nhận lệnh, số lượng người dùng, còn 3 con số của phần "load averages" lần lượt là lưu lượng hoạt động của CPU trong vòng 1 phút, 5 phút và 10 phút gần nhất.

10. Đổi mật khẩu

Không cần phải vào System Preferences để thay đổi mật khẩu. Bạn có thể làm nhanh hơn bằng một câu lệnh ngắn gọn từ Terminal:

passwd

Nhập lại mật khẩu cũ, nhập 2 lần mật khẩu mới. Thế là xong.

Nguồn: tipha